Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
-
Chương I. Phản ứng hoá học
Bài 2. Phản ứng hoá học3 Topics|1 Quiz -
Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí5 Topics|4 Quizzes
-
Bài 4. Dung dịch và nồng độ5 Topics|4 Quizzes
-
Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học6 Topics|5 Quizzes
-
Bài 6. Tính theo phương trình hoá học4 Topics|4 Quizzes
-
Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác2 Topics|1 Quiz
-
Chương II. Một số hợp chất thông dụngBài 8. Acid2 Topics|1 Quiz
-
Bài 9. Base. Thang pH3 Topics|1 Quiz
-
Bài 10. Oxide3 Topics|1 Quiz
-
Bài 11. Muối3 Topics|1 Quiz
-
Bài 12. Phân bón hoá học2 Topics|1 Quiz
-
Chương III. Khối lượng riêng và áp suấtBài 13. Khối lượng riêng1 Topic
-
Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng1 Topic
-
Bài 15. Áp suất trên một bề mặt1 Topic
-
Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển2 Topics
-
Bài 17. Lực đẩy Archimedes1 Topic
-
Chương IV. Tác dụng làm quay của lựcBài 18. Tác dụng làm quay của lực. Moment lực2 Topics
-
Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng2 Topics
C.2. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
5 October, 2025
1. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
Ví dụ: Tính khối lượng của 0,25 mol CO2? Biết khối lượng mol của CO2 là 44 g/mol
Hướng dẫn:
Khối lượng của 0,25 mol CO2 là : m_{CO_{2}}=0.25.44=11 gam
Ta biết: 1 mol phân tử CO2 có khối lượng 44 gam
=> 0,25 mol phân tử CO2 có khối lượng x gam
=> x = 0,25.44 = 11 gam hay m_{CO_{2}}=11 gam

Trong đó: n là số mol chất (mol)
M là khối lượng mol chất (g/mol)
m là khối lượng chất (gam)
Ta có 2 công thức liên quan sau: n=\dfrac{m}{M}\text{ }(mol) và M=\dfrac{m}{n}\text{ }(g/mol)latex]
2. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
Ví dụ: 0,25 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu lít?
Hướng dẫn:
1 mol khí ở điều kiện chuẩn chiếm 24,79 lít
=> 0,25 mol ở điều kiện chuẩn chiếm: 0,25.24,79 = 6,1915 lít
* Công thức: V = n.24,79 (lít)
Trong đó: n là số mol chất (mol)
V là thể tích chất ở điều kiện chuẩn (lít)
Ta có công thức liên quan: n=\dfrac{V}{24,79}\text{ }(mol)